Chi tiết TTHC

Tên thủ tục hành chính: Quyết toán dự án hoàn thành các dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân Tỉnh.
Tên cơ quan:
Tên lĩnh vực: Lĩnh vực kế toán, kiểm toán
Nội dung: 1. Quyết toán dự án hoàn thành các dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân Tỉnh.

 

- Trình tự thực hiện:     
Bước 1        Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.        
Bước 2        Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trao trả kết quả ( số 4 Hưng Đạo Vương, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long )
Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì ra phiếu hẹn trao cho người nộp
+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ 7h - 11h buổi sáng
Từ 13h – 17h buổi chiều
Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần ( ngày lễ, Tết, thứ bảy, chủ nhật nghỉ )
Bước 3        Nhận Kết quả tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trao trả kết quả ( số 4 Hưng Đạo Vương, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long )
Theo các bước sau:
+ Tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả phải trả lại phiếu hẹn và nộp lệ phí theo quy định.
+ Cán bộ trả kết quả kiểm tra kết quả lần cuối sau đó trao cho công dân
Thời gian trả kết quả: Từ 7h - 11h buổi sáng
Từ 13h – 17h buổi chiều
Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ, Tết, thứ bảy, chủ nhật nghỉ )
- Cách thức thực hiện : Trụ sở cơ quan hành chính
- Thành phần, số lượng hồ sơ:        
- Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (01 bản chính)
- Báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo quy định (02 bộ chính)
- Các hồ sơ có liên quan (nếu có)
- Số bộ hồ sơ:   01 bộ
- Thời hạn giải quyết: 06 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.    
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân, tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Tài chính Vĩnh Long.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở tài chính Vĩnh Long (Phòng Đầu tư).
- Cơ quan phối hợp: Các phòng ban trong sở có liên quan (nếu có).
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt quyết toán
- Lệ phí: Căn cứ theo Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính Về việc hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư.
 

BẢNG ĐỊNH MỨC CHI PHÍ THẨM TRA, PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN,CHI PHÍ KIỂM TOÁN QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH

 

Tổng mức đầu tư (Tỷ đồng)
 ≤ 5
10
 50
 100
 500
 
1.000
 
 
10.000
 
≥ 20.000
Thẩm tra -phê duyệt (%)
0, 32
0, 21
0, 16
0, 13
0, 06
0, 04
0, 012
0, 008
Kiểm toán ( %)
0, 50
0, 34
0, 24
0, 18
0, 10
0, 03
0, 020
0, 012
1.1- Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán (ký hiệu là K TTPD) và định mức chi phí kiểm toán (ký hiệu là KKT) dự án hoàn thành được xác định theo công thức tổng quát sau:
Ki   =
Kb -
(Kb – Ka) x ( Gi – Gb)
Ga- Gb
Trong đó:
+ Ki: Định mức chi phí tương ứng với dự án cần tính (đơn vị tính: %)
+ Ka: Định mức chi phí tương ứng với dự án cận trên (đơn vị tính: %)
+ Kb: Định mức chi phí tương ứng với dự án cận dưới (đơn vị tính: %).
     + Gi: Tổng mức đầu tư của dự án cần tính, đơn vị: tỷ đồng.
     + Ga: Tổng mức đầu tư của dự án cận trên, đơn vị: tỷ đồng.
+ Gb: Tổng mức đầu tư của dự án cận dưới, đơn vị: tỷ đồng.
 

1.2- Chi phí thẩm tra và Chi phí kiểm toán của dự án được xác định theo công thức sau: 

 

 

(a) Chi phí thẩm tra tối đa   = Ki- TTPD % x Tổng mức đầu tư

 

 

(b) Chi phí kiểm toán tối đa = Ki-KT % x Tổng mức đầu tư + Thuế GTGT

 

 

(c) Chi phí thẩm tra tối thiểu là năm trăm ngàn đồng; chi phí kiểm toán tối thiểu là một triệu đồng cộng với thuế GTGT.

 

 

1.3- Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán của Hạng mục công trình hoặc gói thầu trong dự án được xác định như sau:

 

 
Chi phí hạng mục = Mức chi phí của cả dự án x
 
Dự toán của HMCT
 
Tổng mức đầu tư của dự án
 

1.4- Trường hợp dự án có cơ cấu vốn thiết bị chiếm từ 51% trở lên so với tổng mức đầu tư thì định mức chi phí thẩm tra và định mức chi phí kiểm toán được tính bằng 70% định mức nêu trong Bảng trên.

 

 

1.5- Trường hợp dự án đã thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán thì định mức chi phí thẩm tra được tính bằng 50% định mức nêu trong Bảng trên.

 

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
 

- Căn cứ pháp lý của TTHC:   

 

          - Nghị định số 52/1999/NĐCP ngày 8/7/1999 về việc ban hành quy chế quản lý đầu tư và xây dựng.
          - Nghị định số 12/2000/NĐCP ngày 5/5/2000 và Nghị định số 07/2003/NĐCP ngày 30/1/2003 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của quy chế quản lý vốn đầu tư và xây dựng.
          - Nghị định số 16/2005/NĐCP ngày 7/2/2005 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình.
          - Nghị định số 112/2006/NĐCP ngày 29/09/2006 của Chính phủ về việc bổ sung một số điều của nghị định số 16/2005/NĐCP.
          - Quyết định số 3376/2001/QĐ-UBT ngày 02/11/2001 và quyết định số 1766/2005/QĐUB ngày 28/07/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành qui chế phân cấp quản lý đầu tư xây dựng cơ bản.
          - Thông tư số 45/2003/TT-BTC ngày 15/5/2006 của Bộ Tài chính và Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính Về việc hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư.
          - Quyết định 05/2007/QĐUBND ngày 13/3/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.