Chi tiết TTHC

Tên thủ tục hành chính: Đăng ký giá của các doanh nghiệp thuộc phạm vi đăng ký tại Sở Tài chính.
Tên cơ quan:
Tên lĩnh vực: Lĩnh vực giá
Nội dung:   - Trình tự thực hiện:

* Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

* Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trao trả kết quả (số 4 đường Hưng Đạo Vương, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long); qua các hình thức như sau:

a) Gửi trực tiếp 02 bộ hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ (Văn phòng sở Tài chính) kèm 01 phong bì có dán tem, ghi rõ: tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân, họ tên và số điện thoại của người trực tiếp có trách nhiệm của đơn vị;

b) Gửi qua đường công văn 02 bộ hồ sơ kèm 01 phong bì có dán tem, ghi rõ: tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân, họ tên và số điện thoại của người trực tiếp có trách nhiệm của đơn vị cho sở Tài chính;

c) Gửi qua thư điện tử kèm chữ ký điện tử hoặc kèm bản scan Biểu mẫu có chữ ký và dấu đỏ theo địa chỉ đã được cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu thông báo hoặc gửi qua fax và gọi điện thoại thông báo cho cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu. Đồng thời, gửi 02 bản qua đường công văn cho Sở Tài chính kèm 01 phong bì có dán tem, ghi rõ: tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân, họ tên và số điện thoại của người trực tiếp có trách nhiệm của đơn vị.

Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, số lượng biểu mẫu:

a/ Đối với gửi trực tiếp:

- Trường hợp Hồ sơ có đủ thành phần, số lượng theo quy định, cán bộ tiếp nhận Biểu mẫu đóng dấu công văn đến có ghi ngày, tháng, năm vào các Biểu mẫu và trả 01 bộ Biểu mẫu cho tổ chức, cá nhân đến nộp trực tiếp; đồng thời trình 01 bộ Biểu mẫu cho lãnh đạo cơ quan xử lý trong ngày làm việc hoặc đầu giờ của ngày làm việc tiếp theo để phòng chuyên môn thực hiện kiểm tra hồ sơ;

- Trường hợp Biểu mẫu không đủ thành phần, số lượng theo quy định, cán bộ tiếp nhận Biểu mẫu ghi rõ lý do trả lại, các nội dung cần bổ sung và trả lại ngay Biểu mẫu cho tổ chức, cá nhân đến nộp trực tiếp.

b) Đối với Hồ sơ gửi qua đường công văn, fax, thư điện tử:

- Khi nhận được Biểu mẫu, cán bộ tiếp nhận kiểm tra thành phần, số lượng Biểu mẫu, trường hợp Biểu mẫu có đủ thành phần, số lượng theo quy định, cán bộ tiếp nhận đóng dấu công văn đến có ghi ngày, tháng, năm vào Biểu mẫu và chuyển ngay theo đường bưu điện 01 bộ Biểu mẫu cho tổ chức, cá nhân; đồng thời, chuyển ngay 01 bộ Biểu mẫu cho lãnh đạo cơ quan xử lý trong ngày làm việc hoặc đầu giờ của ngày làm việc tiếp theo để phòng chuyên môn thực hiện kiểm tra hồ sơ;

- Trường hợp Hồ sơ không đủ thành phần, số lượng theo quy định, tối đa không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Biểu mẫu, cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu thông báo qua đường công văn, fax, thư điện tử yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp bổ sung thành phần, số lượng Biểu mẫu. Ngày tổ chức, cá nhân nộp đủ thành phần, số lượng Biểu mẫu được tính là ngày tiếp nhận Biểu mẫu, cán bộ tiếp nhận đóng dấu công văn đến có ghi ngày, tháng, năm tiếp nhận vào Biểu mẫu.

* Bước 3: Chuyên viên tiếp nhận Hồ sơ

a) Rà soát các nội dung Biểu mẫu về: ngày thực hiện mức giá đăng ký, bảng đăng ký mức giá cụ thể, các khoản mục chi phí cấu thành giá, phần giải trình lý do điều chỉnh giá, kiểm tra tính hợp lý của các yếu tố hình thành giá;

b) Trường hợp tại phần giải trình lý do điều chỉnh giá, tổ chức, cá nhân đưa ra các lý do không phù hợp, không liên quan đến việc tăng hoặc giảm giá hàng hóa, dịch vụ thì tối đa không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận Biểu mẫu, Phòng chuyên môn báo cáo cấp có thẩm quyền thông báo bằng văn bản qua đường công văn, fax, thư điện tử yêu cầu tổ chức, cá nhân không được áp dụng mức giá đăng ký. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện yêu cầu này hoặc phải thực hiện lại nghĩa vụ đăng ký giá theo đúng quy định;

c) Trường hợp Biểu mẫu có nội dung chưa rõ hoặc cần phải giải trình về các yếu tố hình thành giá tăng hoặc giảm làm cho mức giá đăng ký tăng hoặc giảm (trừ trường hợp quy định tại điểm b) thì không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận Biểu mẫu, phòng chuyên môn báo cáo lãnh đạo sở thông báo bằng văn bản qua đường công văn, fax, thư điện tử yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình về các nội dung của Biểu mẫu chưa đáp ứng yêu cầu, lý do điều chỉnh giá chưa rõ ràng, nội dung phải thực hiện lại và thông báo thời hạn gửi bản giải trình cho sở Tài chính.

- Thời hạn để tổ chức, cá nhân giải trình và gửi văn bản giải trình đến sở Tài chính không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày sở Tài chính thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình cho đến ngày sở Tài chính nhận văn bản giải trình của tổ chức, cá nhân tính theo dấu công văn đến của sở Tài chính hoặc ngày gửi ghi trong thư điện tử của tổ chức, cá nhân;

- Thời hạn sở Tài chính rà soát nội dung văn bản giải trình 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản giải trình tính theo dấu công văn đến của bộ phận tiếp nhận hồ sơ;

- Trường hợp tổ chức, cá nhân giải trình chưa đúng với yêu cầu của sở Tài chính, thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản giải trình, sở Tài chính có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình lại. Việc giải trình lại thực hiện theo quy trình của giải trình lần đầu;

- Hết thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản giải trình, nếu không có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình lại thì tổ chức, cá nhân điều chỉnh giá theo mức giá và thời gian điều chỉnh đã đề xuất trong văn bản giải trình;

- Sau 03 (ba) lần giải trình nhưng tổ chức, cá nhân chưa đáp ứng yêu cầu, sở Tài chính có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo mức giá trước khi thực hiện đăng ký giá.

* Bước 4: Kết quả đăng ký giá tại Sở Tài chính (số 4 Hưng Đạo Vương, Phường 1, Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).

Chuyên viên thông báo bằng điện thoại hoặc không trả lời, qua 5 ngày tổ chức, cá nhân sẽ thực hiện theo mức giá đã đăng ký

Trường hợp nội dung, mức giá trong hồ sơ không rõ ràng, đầy đủ được thông báo bổ sung qua đường công văn.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ 7 giờ đến 11 giờ và từ 13 giờ đến 17 giờ, các ngày từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).

- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện (Đơn vị nhận: Văn phòng - Sở Tài chính tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: số 4 đường Hưng Đạo Vương, Phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).

- Thành phần, số lượng hồ sơ: (theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 56/2014/TT-BTC, ngày 28/04/2014 của Bộ tài chính).

a. Thành phần hồ sơ bao gồm:

+ Biểu mẫu đăng ký giá

+ Bảng đăng ký mức giá bán cụ thể

+ Thuyết minh cơ cấu tính giá hàng hóa, dịch vụ đăng ký giá (Đối với mặt hàng nhập khẩu)

+ Thuyết minh cơ cấu tính giá hàng hóa, dịch vụ đăng ký giá (Đối với mặt hàng sản xuất trong nước)

b. Số lượng hồ sơ: 02 bộ (Sở Tài chính 01 bộ, đơn vị lưu 01 bộ)

- Thời hạn giải quyết: Trong 04 ngày làm việc (Theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 56/2014/TT-BTC, ngày 28/04/2014 của Bộ tài chính).

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định:  Sở Tài chính

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài chính (Phòng QLG&CS)

+ Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

 - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thống nhất qua thông báo bằng điện thoại hoặc không trả lời, qua 5 ngày tổ chức, cá nhân sẽ thực hiện theo mức giá đã đăng ký (theo khoản 2 Điều 6 Thông tư số 56/2014/TT-BTC).

- Phí, lệ phí (nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):

Theo Phụ lục số 1 (gồm: Biểu mẫu đăng ký giá, Bảng đăng ký mức giá bán cụ thể,thuyết minh cơ cấu tính giá hàng hóa, dịch vụ đăng ký giá (đối với mặt hàng nhập khẩu), thuyết minh cơ cấu tính giá hàng hóa, dịch vụ đăng ký giá (đối với mặt hàng sản xuất trong nước) Thông tư số 56/2014/TT-BTC, ngày 28/04/2014 của Bộ tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP, ngày 14/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;

+ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá.

+ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

+ Thông tư số 56/2014/TT- BTC, ngày 28/4/20014 của Bộ Tài chính, về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ;

+ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá.